Tìm kiếm nhanh:

Di chúc không có người làm chứng

Ngày đăng: 19-12-2012
Điều 649 Bộ luật Dân sự 2005 quy định hình thức của di chúc: “Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.”
 
Di chúc bằng văn bản bao gồm:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

- Di chúc bằng văn bản có công chứng;

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.
 
 Di chúc không có người làm chứng phải tuân thủ các quy định tại Điều 655 Bộ luật Dân sự đó là: Người lập di chúc phải tự tay viết và ký vào bản di chúc và nội dung của di chúc phải tuân thủ các quy định tại Điều 653 Bộ luật dân sự về nội dung di chúc:
 - Ngày, tháng, năm lập di chúc;

- Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

- Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

- Di sản để lại và nơi có di sản;

- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

 Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.
 

Ngoài ra, di chúc được coi là hợp pháp phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1, Điều 652 Bộ luật Dân sự:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép.

- Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
 
Đối chiếu với các quy định trên thì Di chúc không có người làm chứng vẫn có hiệu lực nếu đủ các điều kiện theo quy định Điều 652 Bộ luật dân sự, hình thức của di chúc phải tuân thủ quy định tại Điều 655 Bộ Luật dân sự 2005 và nội dung của di chúc phải tuân thủ quy định tại điều 653 Bộ Luật dân sự năm 2005.

 

Tin liên quan

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế được quy định như thế nào?
Ngày đăng: 14-10-2012
Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào?
Ngày đăng: 14-10-2012
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc ...
Việc xác định di sản thừa kế được quy định như thế nào?
Ngày đăng: 14-10-2012
Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong tổ chức kinh tế khác ... Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân. Công dân có quyền lập di chúc để định đoạt tài s...
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào?
Ngày đăng: 26-10-2012
Theo quy định tại Điều 675 BLDS thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:  a. Không có di chúc: Trường hợp không có di chúc là trường hợp người để lại thừa kế không để lại di chúc miệng hay di chúc bằng văn bản đối với phần tài sản của mình, do đó phần tài sản n&#...
.
.
.
.