Tìm kiếm nhanh:

Hiệu lực pháp luật của di chúc quy định như thế nào? đối tượng được hưởng thừa kế theo di chúc gồm những người nào?

Ngày đăng: 16-01-2013
 
1.  Hiệu lực pháp luật của Di chúc ( Điều 667 BLDS):
 
a. Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế.
 
b. Di chúc không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp sau đây:
 
- Người thừa kế theo Di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập Di chúc;
 
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế. Trong trường hợp có nhiều người thừa kế theo Di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập Di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo Di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần Di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực pháp luật.
 
- Di chúc không có hiệu lực pháp luật, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần Di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
 
- Khi Di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực pháp luật.
 
- Khi một người để lại nhiều bản Di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản Di chúc sau cùng có hiệu lực pháp luật. Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp luật của Di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.
 
2. Đối tượng được hưởng thừa kế theo Di chúc ( Điều 669 BLDS):
 
a. Là tổ chức, cá nhân được chỉ định là người hưởng thừa kế trong Di chúc.
 
b. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập Di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 Bộ luật dân sự hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật Dân sự bao gồm:
 
- Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
 
- Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.
 
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
 Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội
 Điện thoại liên hệ:0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929/28, luatcm@gmail.com 

Tin liên quan

Thời hiệu khởi kiện về thừa kế được quy định như thế nào?
Ngày đăng: 14-10-2012
Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào?
Ngày đăng: 14-10-2012
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc ...
Việc xác định di sản thừa kế được quy định như thế nào?
Ngày đăng: 14-10-2012
Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong tổ chức kinh tế khác ... Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân. Công dân có quyền lập di chúc để định đoạt tài s...
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp nào?
Ngày đăng: 26-10-2012
Theo quy định tại Điều 675 BLDS thì thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:  a. Không có di chúc: Trường hợp không có di chúc là trường hợp người để lại thừa kế không để lại di chúc miệng hay di chúc bằng văn bản đối với phần tài sản của mình, do đó phần tài sản n&#...
.
.
.
.