Tìm kiếm nhanh:

Thành lập văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

Ngày đăng: 09-11-2012

1. Hồ sơ thành lập văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ nước ngoài tịa Việt Nam
 
a. Giấy đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện do đại diện có thẩm quyền của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài ký
 
b. Các tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, như sau:
 
c Trường hợp tổ chức nước ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài , Tài liệu bao gồm:
 
- Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền trong lĩnh vực chứng khoán của nước ngoài cấp, xác nhận tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 4 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài.
 
-  Trong trường hợp Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu có giá trị pháp lý tương đương có quy định thời hạn hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài thì thời hạn đó phải còn ít nhất là một (01) năm
 
d. Trường hợp tổ chức nước ngoài chỉ đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, tài liệu bao gồm:
 
- Bản sao hợp lệ Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh hoặc các tài liệu có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp cho tổ chức nước ngoài
 
-  Trích lục quy định của pháp luật nước ngoài chứng minh tổ chức nước ngoài được phép cung cấp dịch vụ quản lý tài sản
 
 d.  Trường hợp tổ chức nước ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài và đã đăng ký mã số giao dịch cho hoạt động đầu tư tại Việt Nam của các quỹ đầu tư đang quản lý, tài liệu bổ sung bao gồm:
 
- Danh sách các quỹ đầu tư hoạt động tại Việt Nam được xác nhận bởi người có thẩm quyền của tổ chức nước ngoài
 
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký mã số giao dịch chứng khoán của các quỹ
 
-  Danh sách về các quỹ bao gồm các thông tin về quy mô vốn huy động, quy mô vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam, lĩnh vực dự kiến đầu tư, ngân hàng lưu ký tại Việt Nam, công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ cung cấp dịch vụ chứng khoán, ngân hàng nơi mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp kèm theo bản sao hợp lệ Giấy xác nhận việc đăng ký tài khoản vốn đầu tư gián tiếp
 
e. Trường hợp tổ chức nước ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế thành lập và hoạt động văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài và chưa đăng ký mã số giao dịch cho hoạt động đầu tư tại Việt Nam của các quỹ đầu tư đang quản lý, tài liệu bổ sung bao gồm: 
- Bản sao hợp lệ Giấy đăng ký lập quỹ hoặc tài liệu tương đương do cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi tổ chức đó huy động vốn thành lập quỹ hoặc đăng ký hoạt động của quỹ. Trường hợp theo pháp luật nước nơi quỹ được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh, cơ quan quản lý có thẩm quyền không cấp các tài liệu nêu trên, tổ chức nước ngoài có thể nộp các tài liệu sau để thay thế: Tài liệu trích lục từ trang thông tin điện tử (website) của cơ quan quản lý có thẩm quyền nước nơi quỹ được thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận việc quỹ đã hoàn tất việc đăng ký thành lập
 
- Bản cáo bạch của Quỹ hoặc tài liệu tương đương
 
-  Điều lệ quỹ (The Articles of Incorporation, The Fund Charter)
 
-  Hợp đồng tín thác (Trust Deed/Fund Contract) hoặc Biên bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract) Văn bản xác nhận về quy mô vốn góp của Ngân hàng lưu ký, Ngân hàng giám sát (Custodian Bank, Depositoty Bank)
 
- Bản sao Biên bản thỏa thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract) hoặc Biên bản thỏa thuận thành lập Công ty hoặc Điều lệ Công ty (The Articles of Incorporation) của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài
 
 - Biên bản họp Hội đồng quản trị và Nghị quyết của Hội đồng quản trị của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài về việc lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam, về việc bổ nhiệm trưởng đại diện tại Việt Nam, trong đó nêu rõ phạm vi hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam; kèm theo Bản Cam kết của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài về việc hoàn toàn chịu trách nhiệm về hoạt động của Văn phòng đại diện tại Việt Nam, đảm bảo sự tuân thủ hoạt động của Văn phòng đại diện của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài theo các quy định pháp luật của Việt Nam
 
-  Bản sao hợp lệ Hộ chiếu hoặc Chứng minh thư nhân dân, Sơ yếu lý lịch của người dự kiến được bổ nhiệm làm Trưởng đại diện tại Việt Nam có xác nhận của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài hoặc xác nhận của chính quyền địa phương (đối với trường hợp Trưởng đại diện là người Việt Nam),
 
- Danh sách và Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền của nhân viên làm việc tại văn phòng đại diện (nếu có)
 
-  Hợp đồng nguyên tắc về việc thuê trụ sở Văn phòng đại diện kèm theo văn bản xác nhận quyền sở hữu hoặc thẩm quyền cho thuê của bên cho thuê trụ sở.
 
 - Báo cáo tài chính năm tài chính gần nhất hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài thành lập cấp
 
 - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền tại nước tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập hoặc đăng ký hoạt động cho phép tổ chức này mở Văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam; trường hợp quy định của nước ngoài không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có tài liệu chứng minh việc này (trích lục quy định của pháp luật nước ngoài)
 
2. Thủ tục đăng ký thành lập 
 
Hồ sơ được lập thành hai bộ, một bộ bằng tiếng Việt và một bộ bằng tiếng Anh, trong đó:
 
- Bộ hồ sơ bằng tiếng Anh phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ báo cáo tài chính được lập trực tiếp bằng Anh và các văn bản của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài gửi trực tiếp cho UBCKNN
 
- Các bản sao tiếng Việt và các bản dịch từ tiếng Anh ra tiếng Việt phải được tổ chức hành nghề công chúng hợp pháp tại Việt Nam xác nhận theo quy định của pháp luật về công chứng; riêng bản dịch các báo cáo tài chính năm, Biên bản thoả thuận góp vốn (Memorandum for private placement, Establishment Contract), hoặc Biên bản thỏa thuận thành lập Công ty, Quỹ hoặc Điều lệ Công ty, Quỹ (The Articles of Incorporation, The Fund Charter) và các tài liệu tương đương do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền và có chức năng dịch thuật hoạt động hợp pháp tại Việt Nam xác nhận.
 
- Giấy phép hoạt động, Giấy đăng ký kinh doanh và các tài liệu, văn bản pháp lý do các cơ quan quản lý có thẩm quyền Việt Nam cấp, các văn bản tiếng Việt là bản gốc (hoặc sao từ bản gốc tiếng Việt và được lập tại Việt Nam không cần phải dịch ra tiếng Anh, hợp pháp hóa lãnh sự
  
 3. Cơ sở pháp lý thành lập Văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam
 
- Luật Chứng khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/06/0006 của Quốc hội 
 
- Quyết định số 124/2008/QĐ-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thành lập và hoạt động của Văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 
 
- Thông tư số 134/2009/TT-BTC ngày 01/07/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước 

Tin liên quan

Thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Ngày đăng: 11-11-2012
Nhà đầu tư nước ngoài khi tham gia đầu tư tại Việt nam phải thực hiện thủ tục phê duyệt, cấp chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư. 
Hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Ngày đăng: 13-11-2012
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại. 
Thủ tục đầu tư ra nước ngoài
Ngày đăng: 09-12-2012
Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam là việc Doanh nghiệp Việt Nam đưa vốn bằng tiền, tài sản khác ra nước ngoài để đầu tư trực tiếp ở nước ngoài, cụ  thể viêc đầu tư ra nước ngoài bao gồm:  
Hồ sơ và thủ tục người là Việt kiều mua cổ phiếu tại công ty đại chúng (CTĐC) chưa niêm yết.
Ngày đăng: 10-12-2012
Việt kiều mua cổ phiếu tại công ty đại chúng (CTĐC) chưa niêm yết thực hiện theo Quy chế góp vồn, mua cổ phần của NĐT nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18/6/2009 của Thủ tướng chính phủ, cụ thể hồ sơ và thực hiện thủ tục như sau:
.
.
.
.