Tìm kiếm nhanh:

Thủ tục giải quyết những tranh chấp đất đai quy định như thế nào?

Ngày đăng: 17-01-2013
 
1. Những tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau gồm:
 
  - Tranh chấp đòi lại đất, đòi lại tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.
 
- Tranh chấp đòi lại đất, tài sản của nhà thờ, các dòng tu, chùa chiền, miếu mạo, nhà thờ họ.
 
- Tranh chấp đòi lại nhà, đất cho mượn, cho thuê, cho ở nhờ.
 
- Tranh chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất khi vợ chồng ly hôn.
 
- Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất.
 
- Tranh chấp giữa những người sử dụng với nhau về ranh giới giữa các vùng đất được phép sử dụng và quản lý.
 
- Tranh chấp giữa các nông trường, lâm trường và các tổ chức sử dụng đất khác với nhân dân địa phương.
 
- Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp hoặc bảo lãnh, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất.
 
- Tranh chấp do người khác gây thiệt hại hoặc hạn chế quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.
 
- Tranh chấp về mục đích sử dụng, đặc biệt là tranh chấp về đất nông nghiệp với đất lâm nghiệp, giữa đất trồng lúa với đất nuôi tôm, giữa đất trồng cao su với đất trồng cà phê, giữa đất nông nghiệp với đất thổ cư trong quá trình phân bố và quy hoạch sử dụng.
 
2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 
  
Theo quy định của Luật đất đai năm 2003; Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004; Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, khi có tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì được giải quyết như sau:
 
  Bước 1. Tiến hành hòa giải khi có tranh chấp về đất đai, các bên tự hòa giải với nhau để tìm ra phương án giải quyết hợp tình, hợp lý, tiết kiệm thời gian, công sức và giữ gìn tình làng, nghĩa xóm.  Trong trường hợp các bên  không tự hòa giải được thì yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai thông qua tổ hòa giải ở cơ sở. Việc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải tại tổ hòa giải cơ sở được tiến hành theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.
 
Bước 2. Giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã Nếu các bên không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất tranh chấp để yêu cầu giải quyết. Việc giải quyết tranh chấp đất đai của Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện như sau:
 
- Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết về tranh chấp đất đai, thì Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hoà giải tranh chấp đất đai.  Kết quả hoà giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tranh chấp và xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
 
  Trường hợp kết quả hoà giải khác với hiện trạng sử dụng đất thì Uỷ ban nhân dân cấp xã chuyển kết quả hoà giải đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết theo quy định về quản lý đất đai. Trường hợp tranh chấp đất đai đã được hoà giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, mà một bên hoặc các bên đương sự không nhất trí thì được giải quyết theo 02 phương án, đó là:
 
Phương án 1: Khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu giải quyết; Các bên tranh chấp về đất đai, chỉ được khởi kiện tại Tòa án đối với các trường hợp sau:
 
- Giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
 
- Giải quyết tranh chấp đất đai của Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất bao gồm: Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính; Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất; Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;  Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;  Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.
 
- Giải quyết tranh chấp đất đai của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.
 
- Giải quyết tranh chấp về tài sản gắn liền với đất 
 
Phương án 2:  yêu cầu cơ quan hành chính nhà nước giải quyết đối với trường hợp mà tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ nêu trên, thì được giải quyết như sau:
 
- Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) giải quyết.
 
- Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết lần đầu mà một bên hoặc các bên đương sự không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
 
 
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
 Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội
 Điện thoại liên hệ:0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929/28, luatcm@gmail.com 
  
 
  
 
 

Tin liên quan

Người nước ngoài có được phép mua nhà tại Việt Nam không?
Ngày đăng: 10-01-2013
Trả lời Người nước ngoài muốn mua nhà phải là đối tượng được mua nhà và đáp ứng các điều kiện hồ sơ, thủ tục để được mua nhà tại Việt Nam. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam?
Ngày đăng: 10-01-2013
  Người nước ngoài muốn mua nhà (sở hữu nhà) tại Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện người nước ngoài được quyền mua nhà tại Việt Nam và thực hiện thủ tục người nước ngoài mua nhà tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 của Chính phủ ...
Người nước ngoài có được thừa kế, cho tặng nhà tại Việt Nam?
Ngày đăng: 10-01-2013
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nếu bạn là người nước ngoài hoàn toàn có quyền sở hữu nhà ở do được cho tặng, thừa kế. Để được cấp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do được tặng cho, thừa kế thì người nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện và thủ tục theo quy định ...
Thủ tục doanh nghiệp nước ngoài mua nhà tại Việt Nam?
Ngày đăng: 10-01-2013
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam theo pháp luật về đầu tư không có chức năng kinh doanh bất động sản, có nhu cầu về nhà ở cho những người đang làm việc tại doanh nghiệp đó ở được phép mua nhà tại Việt Nam. Thủ tục doanh nghiệp nước ngoài mua nhà tại Việt Nam được thực hiện như sau:
.
.
.
.