Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là bất động sản cho người Việt Nam định cư tại nước ngoài ?
Ngày đăng: 16-01-2013
Như vậy, theo quy định của pháp luật về thừa kế, thì người để lại di sản thừa kế có quyền di chúc để lại tài sản thừa kế cho bất kỳ ai dù đang ở Việt Nam hay nước ngoài. Vì di sản thừa kế là đất đai (bất động sản) là loại tài sản đặc biệt nên theo quy định của pháp luật Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có thể được hưởng thừa kế tài sản của cha mẹ họ để lại tại Việt Nam.
Bộ luật Dân sự năm 2005. Cụ thể, Điều 676 Bộ luật Dân sự quy định Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
2. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c. Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Việc người Việt Nam định cư tại nước ngoài có được đứng tên chủ sở hữu bất động sản hay không, cần tìm hiểu quy định pháp luật đất đai. Cụ thể: khoản 1 Điều 121 của Luật đất đai ghi nhận việc thừa kế quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư tại nước ngoài " Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng sau đây thì được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam" gồm:
1. Người về đầu tư lâu dài có nhu cầu nhà ở trong thời gian đầu tư tại Việt Nam;
2.. Người có công đóng góp với đất nước;
3.. Những nhà hoạt động văn hoá, nhà khoa học có nhu cầu về hoạt động thường xuyên tại Việt Nam nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước;
4. Người có nhu cầu về sống ổn định tại Việt Nam;
5. Các đối tượng khác theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội tại Nghị Quyết số 19 của Ủy ban thường vụ quốc hội về việc thí điểm người Việt Nam định cư tại nước ngoài được sở hữu nhà tại Việt Nam”.
Tuy nhiên, đối với trường hợp không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2003 thì họ sẽ “được hưởng giá trị của phần thừa kế đó” tức là bán mảnh đât đó và hưởng phần giá trị tài sản từ việc bán đất mang lại. Trong trường hợp người Việt Nam định cư tại nước ngoài muốn sở hữu nhà tại Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện thuộc đối tượng được sở hữu nhà tại Việt Nam.
Thủ tục nhận tài sản thừa kế (đăng ký quyền sử dụng đất) cho người Việt nam định cư tại nước ngoài muốn đứng tên chủ sở hữu nhà và quyền sử dụng đất có thể trực tiếp về Việt Nam để làm thủ tục hoặc ủy quyền cho người khác đang ở Việt Nam làm các thủ tục sau:
Bước 1: Khai nhận di sản tại phòng công chứng; Người yêu cầu công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/cán bộ thụ lý hồ sơ
Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng công chứng
Hồ sơ thủ tục bao gồm:
- Bản sao có công chứng sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế
- CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của người để lại tài sản thừa kế
- Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
- Giấy chứng tử của người để lại di sản
- Di chúc (nếu có)
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của người để lại di sản ( giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp
Bước 2: Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.
Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản
Bước 3: Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, người được nhận di sản thừa kế tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất theo thủ tục sau:
- Bên thừa kế nộp hồ sơ tại cơ quan quản lý nhà ở cấp huyện (nếu là cá nhân), cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh (nếu là tổ chức). Nếu bên thừa kế không có di chúc hoặc bản án thì phải đến công chứng làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế hoặc chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế. Trường hợp có tranh chấp thì phải giải quyết xong tranh chấp.
- Căn cứ vào hồ sơ, cơ quan quản lý nhà ở sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, cơ quan quản lý nhà ở sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu chủ nhà không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).
- Sau khi đã nộp thuế, chủ nhà nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho cơ quan quản lý nhà ở để nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở. Thời gian làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người mua tối đa là 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian này không tính vào thời gian chủ nhà đi nộp các nghĩa vụ tài chính cho Nhà nước.
Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
- Các giấy tờ về thừa kế như: Di chúc, văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;
- Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).
- Giấy chứng tử;
- Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
Lệ phí trước bạ là 0,5% theo quy định của Nghị định 80/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008.
Giá đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất do UBND tỉnh ban hành áp dụng tại thời điểm đăng ký nộp lệ phí trước bạ.
Trường hợp người nhận di sản thừa kế không thuộc đối tượng được quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật đất đai, hoặc có nhưng không thỏa thuận được, hoặc người đó không muốn đứng tên chủ sở hữu, các anh có thể thỏa thuận về giá cả chuyển nhượng cho người khác để lấy bằng tiền. Pháp luật Việt Nam quy định, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được nhận thừa kế nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam, hay thuộc đối tượng chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì đều được chuyển nhượng di sản cho người khác để hưởng giá trị bằng tiền, khi đã có các giấy tờ sau: Di chúc; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; hoặc văn bản khai nhận thừa kế; hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ C&M
Địa chỉ: P 204B, Tòa nhà Licogi 13, đường Khuất Duy Tiến, quận Thanh Xuân, Hà Nội
Điện thoại liên hệ:0913052779/ 0913532448 /0436227274/04.35537929/28, luatcm@gmail.com
Tin liên quan
Ngày đăng: 14-10-2012
Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
Ngày đăng: 14-10-2012
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây: Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc ...
Ngày đăng: 14-10-2012
Công dân có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong tổ chức kinh tế khác ... Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân. Công dân có quyền lập di chúc để định đoạt tài s...
Ngày đăng: 26-10-2012
Theo quy định tại Điều 675 BLDS thì
thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:
a. Không có di chúc: Trường hợp không
có di chúc là trường hợp người để lại thừa kế không để lại di chúc miệng hay di
chúc bằng văn bản đối với phần tài sản của mình, do đó phần tài sản n...




