Tìm kiếm nhanh:

Lưu ý khi ký kết hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất

Ngày đăng: 23-10-2012
Điều 727. Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
 
Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó người sử dụng đất (sau đây gọi là bên góp vốn) góp phần vốn của mình bằng giá trị quyền sử dụng đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, chủ thể khác theo quy định của Bộ luật này và pháp luật về đất đai.
 
Điều 728. Nội dung của hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
 
Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất bao gồm các nội dung sau đây:
1. Tên, địa chỉ của các bên;
2. Quyền, nghĩa vụ của các bên;
3. Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất;
4. Thời hạn sử dụng đất còn lại của bên góp vốn;
5. Thời hạn góp vốn;
6. Giá trị quyền sử dụng đất góp vốn;
7. Quyền của người thứ ba đối với đất được góp vốn;
8. Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng.
 
Điều 729. Nghĩa vụ của bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
 
Bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:
1. Giao đất đúng thời hạn, đủ diện tích, đúng hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận trong hợp đồng;
2. Đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
 
Điều 730. Quyền của bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
 
Bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:
1. Được hưởng lợi nhuận theo tỷ lệ góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất;
2. Được chuyển nhượng, để thừa kế phần góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;
3. Được nhận lại quyền sử dụng đất đã góp vốn theo thỏa thuận hoặc khi thời hạn góp vốn đã hết; 4. Huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu bên nhận góp vốn không thực hiện việc thanh toán phần lợi nhuận đúng thời hạn hoặc thanh toán không đầy đủ.
 
Điều 731. Nghĩa vụ của bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
 
Bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có các nghĩa vụ sau đây:
1. Thanh toán phần lợi nhuận cho bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất đúng thời hạn, đúng phương thức đã thoả thuận trong hợp đồng;
2. Bảo đảm quyền của người thứ ba đối với đất được góp vốn;
3. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
 
Điều 732. Quyền của bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
 
Bên nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất có các quyền sau đây:
1. Yêu cầu bên góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất giao đất đủ diện tích, đúng thời hạn, hạng đất, loại đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất như đã thoả thuận trong hợp đồng;
2. Được sử dụng đất theo đúng mục đích, đúng thời hạn;
3. Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp bên nhận góp vốn là pháp nhân, trừ trường hợp góp vốn trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

Tin liên quan

Hình thức hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Ngày đăng: 22-10-2012
Cũng như hợp đồng dân sự khác, Hợp đồng góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất tại Bộ Luật Dân sự năm 2005 và Luật Đất đai năm 2003 là những qui định mang tính định hướng cho các bên khi tham gia giao dịch thể hiện ý chí của mình sao cho đầy đủ, chặt chẽ, cân bằng lợi ích.
Các chế độ đối với lao động nữ có thai khi thực hiện hợp đồng lao động
Ngày đăng: 13-11-2012
Để đảm bảo được các quyền và lợi ích của mình trong thời kỳ mang thai, lao động nữ cần chú ý một số quy định của pháp luật về chế độ trong thời kỳ mang thai của lao động nữ như sau:  
Thời gian thử việc khi ký kết hợp đồng lao động
Ngày đăng: 13-11-2012
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.  
Quy định về tiền lương khi thực hiện hợp đồng lao động
Ngày đăng: 19-11-2012
Tiền lương là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động để thực hiện công việc theo thỏa thuận. Mức lương của người lao động không thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. Cụ thể quy định về tiền lương như sau:
.
.
.
.